Bài kiểm tra Durbin Watson là gì? – Ví dụ, quy tắc và kiểm tra trong SPSS

Thử nghiệm Durbin Watson là một trong những biện pháp tự tương quan trong phần dư từ phân tích hồi quy. Vậy bài kiểm tra Durbin Watson là gì? ví dụ, các quy tắc và cách tính toán kiểm tra trong SPSS là gì? Hãy cùng Tri Thức Cộng Đồng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Mục lục

  • 1. Bài kiểm tra Durbin Watson là gì?
  • 2. Cách đánh giá bài kiểm tra Durbin Watson
  • 3. Ví dụ về bài kiểm tra Durbin Watson trong Stata
  • 4. Tìm hiểu bài kiểm tra Durbin Watson
  • Người giới thiệu

1. Bài kiểm tra Durbin Watson là gì?

1.1. Khái niệm tự tương quan, phần dư, phân tích hồi quy

Khái niệm tự tương quan, phần dư, phân tích hồi quy

Khái niệm tự tương quan, phần dư, phân tích hồi quy

tự tương quan

  • Định nghĩa: Tự tương quan hay còn gọi là tương quan nối tiếp đề cập đến mức độ tương quan giữa các giá trị biến trong các tập dữ liệu khác nhau.
  • Vai trò: Tự tương quan thường được sử dụng trong các quan sát được sắp xếp theo trình tự thời gian (dữ liệu chuỗi thời gian) hoặc theo không gian (dữ liệu cắt ngang).

Xem thêm kiểm định phân phối chuẩn

  • Định nghĩa: Phần dư là sự khác biệt giữa giá trị quan sát được và giá trị trung bình của một mô hình nhất định.
  • Vai trò: Các giá trị phần dư rất hữu ích cho phân tích hồi quy vì chúng chỉ ra sự không ổn định của mô hình trên dữ liệu đã cho.
Xem thêm :   LMHT Việt đổi NPH nhưng đường về với đấu trường chuyên nghiệp của Zeros còn xa lắm

Tham khảo tương quan Pearson

Phân tích hồi quy

  • Định nghĩa: Phân tích hồi quy là một phương pháp thống kê giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chủ đề cụ thể đang được kiểm tra hoặc quan sát.
  • Vai trò: quá trình phân tích hồi quy giúp ta biết được nhân tố nào là quan trọng nhất, nhân tố nào nên bỏ qua và tác động qua lại giữa các nhân tố.
  • Có hai loại biến đóng vai trò quan trọng trong phân tích hồi quy, đó là:
  • Biến phụ thuộc: Yếu tố chính được hiểu hoặc dự đoán trong phân tích thử nghiệm, phụ thuộc vào các yếu tố khác.
  • Biến độc lập: Là những biến có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc.

Đọc thêm các bài viết về thử nghiệm anova

1.2. Bài kiểm tra Durbin Watson

Kiểm định Durbin Watson (Durbin Watson test) là một kiểm định thống kê được thực hiện để tìm mối tương quan giữa các phần dư hoặc sai số sau khi ước lượng phương trình kiểm định hồi quy, từ kết quả quan sát về các biến độc lập và biến phụ thuộc.

Bài kiểm tra Durbin Watson

Bài kiểm tra Durbin Watson

Hai giả thuyết được đưa ra theo phép thử Durbin Watson:

  • H0: Không tồn tại tự tương quan cấp một
  • H1: Tồn tại tự tương quan cấp một

02 giả thiết kiểm định:

  • Các lỗi thường được phân phối với giá trị trung bình là 0.
  • Tất cả các lỗi vẫn còn
Xem thêm :   Hướng Dẫn Cách Gỡ Móng Giả Tại Nhà đơn Giản, Nhanh Chóng

Công thức cho bài kiểm tra Durbin Watson là:

Ghi chú:

  • Et: Đó là sự cân bằng
  • T: là số lần quan sát của thí nghiệm

1.3. Bảng giá trị tới hạn của phép thử Durbin Watson

Bảng giá trị kiểm định tới hạn của Durbin Watson cho cỡ mẫu cho trước (n) với số lượng biến độc lập (k) và mức alpha linh hoạt.

Bảng giá trị tới hạn của phép thử Durbin Watson với mức alpha 0,05

Bảng giá trị tới hạn của phép thử Durbin Watson với mức alpha 0,05

Ghi chú:

  • d: Giá trị thử nghiệm Durbin Watson (DW)
  • dU: Giá trị tới hạn trên
  • dL: Giá trị tới hạn thấp hơn

2. Cách đánh giá bài kiểm tra Durbin Watson

Cách chấm điểm bài kiểm tra Durbin Watson

Cách chấm điểm bài kiểm tra Durbin Watson

ghi chú

  • p: là hệ số tự tương quan
  • r: là tự tương quan mẫu của phần dư

Bài trắc nghiệm Durbin Watson bao gồm 02 quy tắc: trắc nghiệm thực nghiệm và trắc nghiệm biến đổi với giá trị giả định từ 0 đến 4, cụ thể như sau:

2.1. Quy tắc kiểm tra thực nghiệm của Durbin Watson

Kiểm định quy tắc thực nghiệm Durbin Watson được thực hiện như sau:

Quy tắc kiểm tra thực nghiệm của Durbin Watson

Quy tắc kiểm tra thực nghiệm của Durbin Watson

  • Nếu 1
  • Nếu 0
  • Nếu 3

2.2. Quy tắc kiểm tra Durbin Watson đã sửa đổi

Nếu d không nằm trong vùng quyết định, ta sẽ thực hiện kiểm định biến đổi như sau:

Quy tắc kiểm tra Durbin Watson đã sửa đổi

Quy tắc kiểm tra Durbin Watson đã sửa đổi

  • H0: r = 0; H1: r > 0. Nếu d
  • H0: r = 0; H1: r 4 – dU, bác bỏ H0 và chấp nhận H1 (với mức ý nghĩa a), tức là có tự tương quan âm.
  • H0: r = 0; H1: r ≠ 0. Nếu d 4 – dU, bác bỏ H0 và chấp nhận H1 (với mức ý nghĩa 2a), tức là có tự tương quan (âm hoặc dương).
Xem thêm :   Thói quen ăn uống của người Nhật

Tìm hiểu về hệ số Cronbach’s alpha

3. Ví dụ về bài kiểm tra Durbin Watson trong Stata

Để giúp bạn hiểu rõ hơn về bài test Durbin Watson, Tri Thức Cộng Đồng gửi đến bạn ví dụ minh họa về bài test Durbin Watson trên Stata kèm theo bộ dữ liệu.

Ví dụ về bài kiểm tra Durbin Watson ở Stata

Ví dụ về bài kiểm tra Durbin Watson ở Stata

– Giả sử các điểm (X,Y) như sau:

  • Kết quả một = (10, 1,100)
  • Kết quả hai = (20, 1200)
  • Ba điểm = (35, 9,85)
  • Điểm bốn = (40, 7,50)
  • Năm điểm = (50, 1215)
  • Kết quả sáu = (45, 1000)

– Sử dụng hồi quy bình phương nhỏ nhất để tìm “đường thẳng phù hợp nhất” với phương trình: Y = – 2.6268X + 1.129.2

Bước 1: Bước đầu tiên trong bài kiểm tra Durbin Watson là tính toán các giá trị Y dự kiến ​​bằng cách sử dụng phương trình “dòng phù hợp nhất”, cho kết quả như sau:

  • Kỳ vọng Y(1) = (- 2,6268 × 10) + 1.129,2 = 1.102,9
  • Kỳ vọng Y(2) = (- 2,6268 × 20) + 1.129,2 = 1,076,7
  • Kỳ vọng Y(3) = (- 2,6268 × 35) + 1.129,2 = 1,037,3
  • Kỳ vọng Y(4) = (- 2,6268 × 40) + 1.129,2 = 1,024,1
  • Kỳ vọng Y(5) = (- 2,6268 × 50) + 1.129,2 = 997,9
  • Kỳ vọng Y(6) = (- 2,6268 × 45) + 1.129,2 = 1,011

Bước 2: Tính toán để tìm sự khác biệt của giá trị Y thực tế so với giá trị/sai số Y dự kiến, cụ thể thu được kết quả như sau:

  • Lỗi (1) = (1.100 – 1.102,9) = – 2,9
  • Lỗi (2) = (1.200 – 1.076,7) = 123,3
  • Lỗi (3) = (985 – 1,037

By ChaoLua TV

ChaoLua TV - website xem trực tiếp bóng đá hôm nay miễn phí, full HD, không quảng cáo. Sôi động cùng hàng loạt bình luận viên nổi tiếng, trực tiếp các giải bóng đá hàng đầu thế giới.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *