Bậc của ancol là?

Câu hỏi: Độ cồn của rượu là:

A. bậc cacbon lớn nhất trong phân tử.

B. bậc của cacbon liên kết với nhóm –OH.

C. số nhóm chức có trong phân tử.

D. số nguyên tử trong phân tử rượu.

Câu trả lời:

Giải thích:

Theo định nghĩa, bậc của một rượu là bậc của cacbon chứa nhóm -OH, bậc của cacbon chứa nhóm OH là số nguyên tử cacbon liên kết với nguyên tử cacbon chứa nhóm OH đó.

Cùng trường ĐH KD & CN Hà Nội tìm hiểu thêm về rượu nhé.

I. Định nghĩa của alcohol là gì?

Rượu hay còn được gọi với cái tên quen thuộc là rượu. Chúng là một hợp chất hữu cơ có chứa nhóm –OH gắn với một nguyên tử cacbon nhưng lại được gắn với nguyên tử cacbon hoặc hydro khác.

Cấu trúc của rượu bao gồm một nhóm chức hydroxyl -OH gắn với một cacbon lai hóa sp³. Còn gọi là nhóm chức rượu.

1. Phân loại

a) Ancol no, đơn chức, mạch hở

Phân tử có một nhóm -OH liên kết với một gốc ankyl: CNH2n + 1−OH

b) Ancol không no, đơn chức, mạch hở.

Phân tử có nhóm -OH gắn với nguyên tử cacbon no của gốc hiđrocacbon không no.

c) Rượu thơm, đơn chức

Phân tử có nhóm -OH gắn với nguyên tử cacbon no ở mạch nhánh của vòng benzen.

d) Ancol no, đơn chức.

Phân tử có nhóm -OH gắn với nguyên tử cacbon no của gốc hiđrocacbon no.

e) Rượu đa chức

Phân tử có từ hai nhóm –OH rượu trở lên.

2. Chủ nghĩa đẳng lập và danh pháp

một. Chất đồng phân

– Các chuỗi cacbon khác nhau.

Vị trí của các nhóm -OH là khác nhau.

– Ngoài ra, ancol đơn chức có đồng phân là ete: RO-R ‘.

Ví dụ: Viết các đồng phân của C3Hsố 8Ô.

b. Danh pháp

– Tên thường gọi: Tên ancol = tên gốc hiđrocacbon no tương ứng + ic.

Ví dụ:

CHỈ CÓ3– CHỈ CÓ2-OH: rượu etylic.

CHỈ CÓ3-OH: rượu metylic.

– Tên thay thế: Tên ancol = tên gốc hiđrocacbon no tương ứng + ol.

Ví dụ:

II. Tính chất vật lý của rượu là gì?

Trạng thái tồn tại: Từ CĐầu tiên đến Cthứ mười hai là chất lỏng, từ C13 ở trên là chất rắn.

– Độ nóng chảy

+ So với các chất có M đương lượng thì nhiệt độ sôi của: Muối> Axit> Ancol> Anđehit> Hiđrocacbon, ete và este …

Nhiệt độ sôi của một chất thường phụ thuộc vào các yếu tố sau:

+ M: M càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.

+ Độ phân cực của liên kết: liên kết ion> liên kết cộng hóa trị có cực> liên kết cộng hóa trị không cực.

Số liên kết hiđro: càng nhiều liên kết H thì nhiệt độ sôi càng cao.

+ Độ bền của liên kết hiđro: Liên kết H càng mạnh thì nhiệt độ sôi càng cao.

– Độ hòa tan

+ Ancol có 1, 2, 3 nguyên tử C trong phân tử tan vô hạn trong nước.

+ Ancol càng nhiều C thì độ tan trong nước càng giảm vì tính kỵ nước của gốc hiđrocacbon tăng.

III. Tính chất hóa học của rượu là gì?

1. Ancol phản ứng với kim loại kiềm (Alcol + Na)

– Phản ứng của Rượu + Na

R (OH)z + zNa → R (ONa)z + z / 2H2

– Các rượu sẽ khó phản ứng với NaOH nhưng natri rượu sẽ bị phân huỷ hoàn toàn. Đặc biệt:

R (ONа)z + zH2O → R (OH)z + zNaOH

Chú ý:

  • mNa tăng = mrượu bia – mH2 = nrượu bia.(MÃ SỐ)RẺ + 16z)
  • mBình rượu tăng = mNa – mH2 = nrượu bia.22z

+ Nếu ta cho dung dịch ancol tác dụng với Na thì ngoài phản ứng của ancol còn có phản ứng của H2O với Na.

+ Số nhóm chức rượu = 2.nH2/Nrượu bia

2. Tính chất đặc trưng của glixerol

2 C3H5(OH)3 + Cu (OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + HO2O

(Điều kiện: Để phản ứng được với Cu (OH) 2 phải có 2 nhóm –OH kế cận nhau trở lên)

→ Phản ứng này dùng để phân biệt ancol đơn chức với ancol đa chức có 2 nhóm OH kế tiếp nhau trong phân tử.

3. Ancol phản ứng với axit

– Rượu phản ứng với axit vô cơ HX (Alcol + H2VÌ THẾ4Rượu + HCl)

CŨNH2n + 2-2k-z(OH) z + (z + k) HX -> CNH2n + 2-zXz + k

Trong đó: số nguyên tử X sẽ bằng tổng số nhóm OH và số pi. trái phiếu

Ancol phản ứng với axit hữu cơ (phản ứng este hóa)

ROH + R’COOH R’COOR + H2O

yR (OH)x + xR ‘(COOH)y R ‘x(COO)xyRẺy + xyH2O

Chú ý:

+ Phản ứng phải thực hiện trong môi trường axit và đun nóng.

+ Phản ứng thuận nghịch nên cần chú ý đến sự chuyển dịch cân bằng.

4. Phản ứng tách nước

Tách nước từ phân tử rượu để tạo thành anken của rượu no, đơn chức, mạch hở

CŨNH2n + 1OH = CNH2n + BẠN BÈ2O (NÓNG)2VÌ THẾ4 rắn,> 170 độ C)

– Điều kiện của rượu khi tham gia phản ứng này là phải có Hg.

– Nếu ancol no, đơn chức mạch hở không tách nước tạo anken thì ancol đó không có Ha (chỉ3OH hoặc rượu mà nguyên tử C liên kết với OH chỉ liên kết với C bậc ba khác).

– Nếu một ancol tách nước tạo ra hỗn hợp nhiều anken thì đó là ancol bậc cao (bậc 2, bậc 3) và mạch C không đối xứng qua liên kết c với OH.

– Nhiều ancol tách nước tạo anken, các khả năng sau xảy ra:

Các phản ứng khử nước đặc biệt:

CHỈ CÓ2OH-CHỈ2OH → CHỈ3CHO + CHÚNG2O

CHỈ CÓ2OH-CHOH-CHỈ2OH → CHỈ2= CH-CHO + 2FUL2O

Tách nước từ 2 phân tử rượu để tạo thành ete

ROH + ROH → ROR + H2O (NÓNG)2VÌ THẾ4 rắn, 140 độ C)

Xem thêm :   Bí Quyết Nấu Thịt Xá Xíu Mềm Ngon đúng Chuẩn

Chú ý:

+ Từ n ancol khác nhau khi tách nước ta được n. (N + 1) / 2 ete trong đó n ete đối xứng nhau.

+ Nếu tách nước thu được các ete có cùng số mol thì các ancol tham gia phản ứng cũng có cùng số mol và n.rượu bia = 2.nête = 2.nH2O và Mrượu bia = mête + mH2O + mCồn dư

5. Phản ứng oxy hóa (Alcol + O2)

– Oxi hóa hoàn toàn

CŨxHyOz + (x + y / 4 – z / 2) O2 → xCO2 + y / 2H2O

Chú ý:

– Phản ứng đốt cháy các ancol sẽ có đặc điểm giống với phản ứng đốt cháy hiđrocacbon tương ứng.

+ Nếu ta đốt cồn và cho nH2O > nCO2 thì rượu đem đốt là rượu no và nrượu bia = nH2O – NCO2.

+ Nếu khi đốt rượu cho nH2O > 1,5.nCO2 thì chỉ có rượu3OH. CHỈ CÓ4 và chỉ3OH có tính chất này (không kể amin).

Khi đốt cháy một hợp chất hữu cơ X thì thu được n. được tìm thấyH2O > nCO2 = chất là một ankan, một rượu no mạch hở hoặc một ete no mạch hở (với công thức CNH2n + 2O4).

Oxi hóa không hoàn toàn (Alcol + CuO hoặc Oxit xúc tác bởi Cu)

+ Ancol bậc l + Cu để tạo anđehit: RCH2OH + CuORCHO + Cu + H2O

+ Ancol bậc hai + CuO tạo xeton: RCHOHR ‘+ CuO – RCOR’ + Cu + H2O

+ Ancol bậc ba không bị CuO oxi hóa.

Lưu ý: mchất rắn giảm = mCuO phản ứng – mCu hình thành = 16.nRượu đơn chức

IV. Ứng dụng và Điều chế

1. Ứng dụng

Metanol được sử dụng chủ yếu để sản xuất Andehit Formic, nguyên liệu cho ngành công nghiệp nhựa.

Etanol được dùng để điều chế một số hợp chất hữu cơ như axit axetic, dietyl ete, etyl axetat, … do có khả năng hòa tan tốt trong một số hợp chất hữu cơ nên Etanol được dùng để làm vecni, dược phẩm, nước hoa. …

– Trong cuộc sống hàng ngày, Ethanol được dùng để pha chế các loại đồ uống với các độ cồn khác nhau.

2. Điều chế

một. Phương pháp tiếp cận tích hợp

Ví dụ: CHỈ điều chế etanol từ etylen2= CHỈ2 + BẠN BÈ2O → CHỈ3CHỈ CÓ2OH

b. Phương pháp sinh hóa: từ tinh bột, đường, …

c. Điều chế metanol trong công nghiệp

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa 11

Thông tin cần xem thêm:

Hình Ảnh về Bậc của ancol là?

Video về Bậc của ancol là?

Wiki về Bậc của ancol là?

Bậc của ancol là?

Bậc của ancol là? -

Câu hỏi: Độ cồn của rượu là:

A. bậc cacbon lớn nhất trong phân tử.

B. bậc của cacbon liên kết với nhóm –OH.

C. số nhóm chức có trong phân tử.

D. số nguyên tử trong phân tử rượu.

Câu trả lời:

Câu trả lời đúng là: B. bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH.

Giải thích:

Theo định nghĩa, bậc của một rượu là bậc của cacbon chứa nhóm -OH, bậc của cacbon chứa nhóm OH là số nguyên tử cacbon liên kết với nguyên tử cacbon chứa nhóm OH đó.

Cùng trường ĐH KD & CN Hà Nội tìm hiểu thêm về rượu nhé.

I. Định nghĩa của alcohol là gì?

Rượu hay còn được gọi với cái tên quen thuộc là rượu. Chúng là một hợp chất hữu cơ có chứa nhóm –OH gắn với một nguyên tử cacbon nhưng lại được gắn với nguyên tử cacbon hoặc hydro khác.

Cấu trúc của rượu bao gồm một nhóm chức hydroxyl -OH gắn với một cacbon lai hóa sp³. Còn gọi là nhóm chức rượu.

1. Phân loại

a) Ancol no, đơn chức, mạch hở

Phân tử có một nhóm -OH liên kết với một gốc ankyl: CNH2n + 1−OH

b) Ancol không no, đơn chức, mạch hở.

Phân tử có nhóm -OH gắn với nguyên tử cacbon no của gốc hiđrocacbon không no.

c) Rượu thơm, đơn chức

Phân tử có nhóm -OH gắn với nguyên tử cacbon no ở mạch nhánh của vòng benzen.

d) Ancol no, đơn chức.

Phân tử có nhóm -OH gắn với nguyên tử cacbon no của gốc hiđrocacbon no.

e) Rượu đa chức

Phân tử có từ hai nhóm –OH rượu trở lên.

2. Chủ nghĩa đẳng lập và danh pháp

một. Chất đồng phân

– Các chuỗi cacbon khác nhau.

Vị trí của các nhóm -OH là khác nhau.

– Ngoài ra, ancol đơn chức có đồng phân là ete: RO-R ‘.

Ví dụ: Viết các đồng phân của C3Hsố 8Ô.

b. Danh pháp

– Tên thường gọi: Tên ancol = tên gốc hiđrocacbon no tương ứng + ic.

Ví dụ:

CHỈ CÓ3- CHỈ CÓ2-OH: rượu etylic.

CHỈ CÓ3-OH: rượu metylic.

– Tên thay thế: Tên ancol = tên gốc hiđrocacbon no tương ứng + ol.

Ví dụ:

II. Tính chất vật lý của rượu là gì?

Trạng thái tồn tại: Từ CĐầu tiên đến Cthứ mười hai là chất lỏng, từ C13 ở trên là chất rắn.

– Độ nóng chảy

+ So với các chất có M đương lượng thì nhiệt độ sôi của: Muối> Axit> Ancol> Anđehit> Hiđrocacbon, ete và este …

Nhiệt độ sôi của một chất thường phụ thuộc vào các yếu tố sau:

+ M: M càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.

+ Độ phân cực của liên kết: liên kết ion> liên kết cộng hóa trị có cực> liên kết cộng hóa trị không cực.

Số liên kết hiđro: càng nhiều liên kết H thì nhiệt độ sôi càng cao.

+ Độ bền của liên kết hiđro: Liên kết H càng mạnh thì nhiệt độ sôi càng cao.

– Độ hòa tan

+ Ancol có 1, 2, 3 nguyên tử C trong phân tử tan vô hạn trong nước.

+ Ancol càng nhiều C thì độ tan trong nước càng giảm vì tính kỵ nước của gốc hiđrocacbon tăng.

III. Tính chất hóa học của rượu là gì?

1. Ancol phản ứng với kim loại kiềm (Alcol + Na)

– Phản ứng của Rượu + Na

R (OH)z + zNa → R (ONa)z + z / 2H2

– Các rượu sẽ khó phản ứng với NaOH nhưng natri rượu sẽ bị phân huỷ hoàn toàn. Đặc biệt:

R (ONа)z + zH2O → R (OH)z + zNaOH

Chú ý:

+ Trong phản ứng của ancol với Na:

  • mNa tăng = mrượu bia – mH2 = nrượu bia.(MÃ SỐ)RẺ + 16z)
  • mBình rượu tăng = mNa – mH2 = nrượu bia.22z

+ Nếu ta cho dung dịch ancol tác dụng với Na thì ngoài phản ứng của ancol còn có phản ứng của H2O với Na.

Xem thêm :   865 là gì? Ý nghĩa của con số 865 trong tình yêu

+ Số nhóm chức rượu = 2.nH2/Nrượu bia

2. Tính chất đặc trưng của glixerol

2 C3H5(OH)3 + Cu (OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + HO2O

(Điều kiện: Để phản ứng được với Cu (OH) 2 phải có 2 nhóm –OH kế cận nhau trở lên)

→ Phản ứng này dùng để phân biệt ancol đơn chức với ancol đa chức có 2 nhóm OH kế tiếp nhau trong phân tử.

3. Ancol phản ứng với axit

– Rượu phản ứng với axit vô cơ HX (Alcol + H2VÌ THẾ4Rượu + HCl)

CŨNH2n + 2-2k-z(OH) z + (z + k) HX -> CNH2n + 2-zXz + k

Trong đó: số nguyên tử X sẽ bằng tổng số nhóm OH và số pi. trái phiếu

Ancol phản ứng với axit hữu cơ (phản ứng este hóa)

ROH + R’COOH R’COOR + H2O

yR (OH)x + xR ‘(COOH)y R ‘x(COO)xyRẺy + xyH2O

Chú ý:

+ Phản ứng phải thực hiện trong môi trường axit và đun nóng.

+ Phản ứng thuận nghịch nên cần chú ý đến sự chuyển dịch cân bằng.

4. Phản ứng tách nước

Tách nước từ phân tử rượu để tạo thành anken của rượu no, đơn chức, mạch hở

CŨNH2n + 1OH = CNH2n + BẠN BÈ2O (NÓNG)2VÌ THẾ4 rắn,> 170 độ C)

– Điều kiện của rượu khi tham gia phản ứng này là phải có Hg.

– Nếu ancol no, đơn chức mạch hở không tách nước tạo anken thì ancol đó không có Ha (chỉ3OH hoặc rượu mà nguyên tử C liên kết với OH chỉ liên kết với C bậc ba khác).

– Nếu một ancol tách nước tạo ra hỗn hợp nhiều anken thì đó là ancol bậc cao (bậc 2, bậc 3) và mạch C không đối xứng qua liên kết c với OH.

– Nhiều ancol tách nước tạo anken, các khả năng sau xảy ra:

Các phản ứng khử nước đặc biệt:

CHỈ CÓ2OH-CHỈ2OH → CHỈ3CHO + CHÚNG2O

CHỈ CÓ2OH-CHOH-CHỈ2OH → CHỈ2= CH-CHO + 2FUL2O

Tách nước từ 2 phân tử rượu để tạo thành ete

ROH + ROH → ROR + H2O (NÓNG)2VÌ THẾ4 rắn, 140 độ C)

Chú ý:

+ Từ n ancol khác nhau khi tách nước ta được n. (N + 1) / 2 ete trong đó n ete đối xứng nhau.

+ Nếu tách nước thu được các ete có cùng số mol thì các ancol tham gia phản ứng cũng có cùng số mol và n.rượu bia = 2.nête = 2.nH2O và Mrượu bia = mête + mH2O + mCồn dư

5. Phản ứng oxy hóa (Alcol + O2)

– Oxi hóa hoàn toàn

CŨxHyOz + (x + y / 4 – z / 2) O2 → xCO2 + y / 2H2O

Chú ý:

– Phản ứng đốt cháy các ancol sẽ có đặc điểm giống với phản ứng đốt cháy hiđrocacbon tương ứng.

+ Nếu ta đốt cồn và cho nH2O > nCO2 thì rượu đem đốt là rượu no và nrượu bia = nH2O – NCO2.

+ Nếu khi đốt rượu cho nH2O > 1,5.nCO2 thì chỉ có rượu3OH. CHỈ CÓ4 và chỉ3OH có tính chất này (không kể amin).

Khi đốt cháy một hợp chất hữu cơ X thì thu được n. được tìm thấyH2O > nCO2 = chất là một ankan, một rượu no mạch hở hoặc một ete no mạch hở (với công thức CNH2n + 2O4).

Oxi hóa không hoàn toàn (Alcol + CuO hoặc Oxit xúc tác bởi Cu)

+ Ancol bậc l + Cu để tạo anđehit: RCH2OH + CuORCHO + Cu + H2O

+ Ancol bậc hai + CuO tạo xeton: RCHOHR ‘+ CuO – RCOR’ + Cu + H2O

+ Ancol bậc ba không bị CuO oxi hóa.

Lưu ý: mchất rắn giảm = mCuO phản ứng – mCu hình thành = 16.nRượu đơn chức

IV. Ứng dụng và Điều chế

1. Ứng dụng

Metanol được sử dụng chủ yếu để sản xuất Andehit Formic, nguyên liệu cho ngành công nghiệp nhựa.

Etanol được dùng để điều chế một số hợp chất hữu cơ như axit axetic, dietyl ete, etyl axetat, … do có khả năng hòa tan tốt trong một số hợp chất hữu cơ nên Etanol được dùng để làm vecni, dược phẩm, nước hoa. …

– Trong cuộc sống hàng ngày, Ethanol được dùng để pha chế các loại đồ uống với các độ cồn khác nhau.

2. Điều chế

một. Phương pháp tiếp cận tích hợp

Ví dụ: CHỈ điều chế etanol từ etylen2= CHỈ2 + BẠN BÈ2O → CHỈ3CHỈ CÓ2OH

b. Phương pháp sinh hóa: từ tinh bột, đường, …

c. Điều chế metanol trong công nghiệp

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa 11

[rule_{ruleNumber}]

Câu hỏi: Độ cồn của rượu là:

A. bậc cacbon lớn nhất trong phân tử.

B. bậc của cacbon liên kết với nhóm –OH.

C. số nhóm chức có trong phân tử.

D. số nguyên tử trong phân tử rượu.

Câu trả lời:

Câu trả lời đúng là: B. bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH.

Giải thích:

Theo định nghĩa, bậc của một rượu là bậc của cacbon chứa nhóm -OH, bậc của cacbon chứa nhóm OH là số nguyên tử cacbon liên kết với nguyên tử cacbon chứa nhóm OH đó.

Cùng trường ĐH KD & CN Hà Nội tìm hiểu thêm về rượu nhé.

I. Định nghĩa của alcohol là gì?

Rượu hay còn được gọi với cái tên quen thuộc là rượu. Chúng là một hợp chất hữu cơ có chứa nhóm –OH gắn với một nguyên tử cacbon nhưng lại được gắn với nguyên tử cacbon hoặc hydro khác.

Cấu trúc của rượu bao gồm một nhóm chức hydroxyl -OH gắn với một cacbon lai hóa sp³. Còn gọi là nhóm chức rượu.

1. Phân loại

a) Ancol no, đơn chức, mạch hở

Phân tử có một nhóm -OH liên kết với một gốc ankyl: CNH2n + 1−OH

b) Ancol không no, đơn chức, mạch hở.

Phân tử có nhóm -OH gắn với nguyên tử cacbon no của gốc hiđrocacbon không no.

c) Rượu thơm, đơn chức

Phân tử có nhóm -OH gắn với nguyên tử cacbon no ở mạch nhánh của vòng benzen.

d) Ancol no, đơn chức.

Phân tử có nhóm -OH gắn với nguyên tử cacbon no của gốc hiđrocacbon no.

e) Rượu đa chức

Phân tử có từ hai nhóm –OH rượu trở lên.

2. Chủ nghĩa đẳng lập và danh pháp

một. Chất đồng phân

– Các chuỗi cacbon khác nhau.

Vị trí của các nhóm -OH là khác nhau.

– Ngoài ra, ancol đơn chức có đồng phân là ete: RO-R ‘.

Ví dụ: Viết các đồng phân của C3Hsố 8Ô.

b. Danh pháp

– Tên thường gọi: Tên ancol = tên gốc hiđrocacbon no tương ứng + ic.

Ví dụ:

CHỈ CÓ3– CHỈ CÓ2-OH: rượu etylic.

Xem thêm :   2406 là gì? Ý nghĩa của con số 2406 là gì trong tiếng Trung

CHỈ CÓ3-OH: rượu metylic.

– Tên thay thế: Tên ancol = tên gốc hiđrocacbon no tương ứng + ol.

Ví dụ:

II. Tính chất vật lý của rượu là gì?

Trạng thái tồn tại: Từ CĐầu tiên đến Cthứ mười hai là chất lỏng, từ C13 ở trên là chất rắn.

– Độ nóng chảy

+ So với các chất có M đương lượng thì nhiệt độ sôi của: Muối> Axit> Ancol> Anđehit> Hiđrocacbon, ete và este …

Nhiệt độ sôi của một chất thường phụ thuộc vào các yếu tố sau:

+ M: M càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.

+ Độ phân cực của liên kết: liên kết ion> liên kết cộng hóa trị có cực> liên kết cộng hóa trị không cực.

Số liên kết hiđro: càng nhiều liên kết H thì nhiệt độ sôi càng cao.

+ Độ bền của liên kết hiđro: Liên kết H càng mạnh thì nhiệt độ sôi càng cao.

– Độ hòa tan

+ Ancol có 1, 2, 3 nguyên tử C trong phân tử tan vô hạn trong nước.

+ Ancol càng nhiều C thì độ tan trong nước càng giảm vì tính kỵ nước của gốc hiđrocacbon tăng.

III. Tính chất hóa học của rượu là gì?

1. Ancol phản ứng với kim loại kiềm (Alcol + Na)

– Phản ứng của Rượu + Na

R (OH)z + zNa → R (ONa)z + z / 2H2

– Các rượu sẽ khó phản ứng với NaOH nhưng natri rượu sẽ bị phân huỷ hoàn toàn. Đặc biệt:

R (ONа)z + zH2O → R (OH)z + zNaOH

Chú ý:

+ Trong phản ứng của ancol với Na:

  • mNa tăng = mrượu bia – mH2 = nrượu bia.(MÃ SỐ)RẺ + 16z)
  • mBình rượu tăng = mNa – mH2 = nrượu bia.22z

+ Nếu ta cho dung dịch ancol tác dụng với Na thì ngoài phản ứng của ancol còn có phản ứng của H2O với Na.

+ Số nhóm chức rượu = 2.nH2/Nrượu bia

2. Tính chất đặc trưng của glixerol

2 C3H5(OH)3 + Cu (OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + HO2O

(Điều kiện: Để phản ứng được với Cu (OH) 2 phải có 2 nhóm –OH kế cận nhau trở lên)

→ Phản ứng này dùng để phân biệt ancol đơn chức với ancol đa chức có 2 nhóm OH kế tiếp nhau trong phân tử.

3. Ancol phản ứng với axit

– Rượu phản ứng với axit vô cơ HX (Alcol + H2VÌ THẾ4Rượu + HCl)

CŨNH2n + 2-2k-z(OH) z + (z + k) HX -> CNH2n + 2-zXz + k

Trong đó: số nguyên tử X sẽ bằng tổng số nhóm OH và số pi. trái phiếu

Ancol phản ứng với axit hữu cơ (phản ứng este hóa)

ROH + R’COOH R’COOR + H2O

yR (OH)x + xR ‘(COOH)y R ‘x(COO)xyRẺy + xyH2O

Chú ý:

+ Phản ứng phải thực hiện trong môi trường axit và đun nóng.

+ Phản ứng thuận nghịch nên cần chú ý đến sự chuyển dịch cân bằng.

4. Phản ứng tách nước

Tách nước từ phân tử rượu để tạo thành anken của rượu no, đơn chức, mạch hở

CŨNH2n + 1OH = CNH2n + BẠN BÈ2O (NÓNG)2VÌ THẾ4 rắn,> 170 độ C)

– Điều kiện của rượu khi tham gia phản ứng này là phải có Hg.

– Nếu ancol no, đơn chức mạch hở không tách nước tạo anken thì ancol đó không có Ha (chỉ3OH hoặc rượu mà nguyên tử C liên kết với OH chỉ liên kết với C bậc ba khác).

– Nếu một ancol tách nước tạo ra hỗn hợp nhiều anken thì đó là ancol bậc cao (bậc 2, bậc 3) và mạch C không đối xứng qua liên kết c với OH.

– Nhiều ancol tách nước tạo anken, các khả năng sau xảy ra:

Các phản ứng khử nước đặc biệt:

CHỈ CÓ2OH-CHỈ2OH → CHỈ3CHO + CHÚNG2O

CHỈ CÓ2OH-CHOH-CHỈ2OH → CHỈ2= CH-CHO + 2FUL2O

Tách nước từ 2 phân tử rượu để tạo thành ete

ROH + ROH → ROR + H2O (NÓNG)2VÌ THẾ4 rắn, 140 độ C)

Chú ý:

+ Từ n ancol khác nhau khi tách nước ta được n. (N + 1) / 2 ete trong đó n ete đối xứng nhau.

+ Nếu tách nước thu được các ete có cùng số mol thì các ancol tham gia phản ứng cũng có cùng số mol và n.rượu bia = 2.nête = 2.nH2O và Mrượu bia = mête + mH2O + mCồn dư

5. Phản ứng oxy hóa (Alcol + O2)

– Oxi hóa hoàn toàn

CŨxHyOz + (x + y / 4 – z / 2) O2 → xCO2 + y / 2H2O

Chú ý:

– Phản ứng đốt cháy các ancol sẽ có đặc điểm giống với phản ứng đốt cháy hiđrocacbon tương ứng.

+ Nếu ta đốt cồn và cho nH2O > nCO2 thì rượu đem đốt là rượu no và nrượu bia = nH2O – NCO2.

+ Nếu khi đốt rượu cho nH2O > 1,5.nCO2 thì chỉ có rượu3OH. CHỈ CÓ4 và chỉ3OH có tính chất này (không kể amin).

Khi đốt cháy một hợp chất hữu cơ X thì thu được n. được tìm thấyH2O > nCO2 = chất là một ankan, một rượu no mạch hở hoặc một ete no mạch hở (với công thức CNH2n + 2O4).

Oxi hóa không hoàn toàn (Alcol + CuO hoặc Oxit xúc tác bởi Cu)

+ Ancol bậc l + Cu để tạo anđehit: RCH2OH + CuORCHO + Cu + H2O

+ Ancol bậc hai + CuO tạo xeton: RCHOHR ‘+ CuO – RCOR’ + Cu + H2O

+ Ancol bậc ba không bị CuO oxi hóa.

Lưu ý: mchất rắn giảm = mCuO phản ứng – mCu hình thành = 16.nRượu đơn chức

IV. Ứng dụng và Điều chế

1. Ứng dụng

Metanol được sử dụng chủ yếu để sản xuất Andehit Formic, nguyên liệu cho ngành công nghiệp nhựa.

Etanol được dùng để điều chế một số hợp chất hữu cơ như axit axetic, dietyl ete, etyl axetat, … do có khả năng hòa tan tốt trong một số hợp chất hữu cơ nên Etanol được dùng để làm vecni, dược phẩm, nước hoa. …

– Trong cuộc sống hàng ngày, Ethanol được dùng để pha chế các loại đồ uống với các độ cồn khác nhau.

2. Điều chế

một. Phương pháp tiếp cận tích hợp

Ví dụ: CHỈ điều chế etanol từ etylen2= CHỈ2 + BẠN BÈ2O → CHỈ3CHỈ CÓ2OH

b. Phương pháp sinh hóa: từ tinh bột, đường, …

c. Điều chế metanol trong công nghiệp

Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa 11

Bạn thấy bài viết Bậc của ancol là? có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu không hãy comment góp ý thêm về Bậc của ancol là? bên dưới để có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website ĐH KD & CN Hà Nội

Nguồn: hubm.edu.vn

#Bậc #của #ancol #là

By ChaoLua TV

ChaoLua TV - website xem trực tiếp bóng đá hôm nay miễn phí, full HD, không quảng cáo. Sôi động cùng hàng loạt bình luận viên nổi tiếng, trực tiếp các giải bóng đá hàng đầu thế giới.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *